Khuynh thành
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có sắc đẹp làm cho người ta mê mệt, say đắm: "khuynh thành" dùng để miêu tả vẻ đẹp của một người con gái có sức hút mãnh liệt, đến mức có thể làm nghiêng ngả cả thành trì, khiến người ta đắm say.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lạ cho cái sóng khuynh thành, Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi. (Thật lạ cho vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành, làm cho quán đổ, đình xiêu như không.)
- Nàng có nhan sắc khuynh thành hiếm có. (Nàng có nhan sắc làm nghiêng ngả cả thành trì, hiếm ai có được.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sắc đẹp khuynh thành": vẻ đẹp có thể làm nghiêng ngả cả thành trì, vẻ đẹp vô cùng quyến rũ và mê hoặc.
- Truyền thuyết kể về những mỹ nhân có sắc đẹp khuynh thành. (Truyền thuyết kể về những người con gái đẹp có vẻ đẹp làm nghiêng ngả cả thành trì.)
Biến thể và từ gần giống
- Khuynh quốc (tính từ): có vẻ đẹp làm nghiêng ngả cả đất nước, thường dùng cùng với "khuynh thành" trong cụm "khuynh quốc khuynh thành".
- Nhan sắc của bà được ca tụng là khuynh quốc khuynh thành. (Nhan sắc của bà được ca tụng là có thể làm nghiêng ngả cả nước cả thành.)
Từ đồng nghĩa
- Mê hồn: làm mê mẩn tâm hồn.
- Quyến rũ: có sức hút mạnh mẽ.
- Tuyệt thế giai nhân: người con gái đẹp nhất trong một thời đại (thường đi kèm với ý nghĩa về sắc đẹp đặc biệt).
Thành ngữ liên quan
- Khuynh quốc khuynh thành: thành ngữ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ có sức mê hoặc đến mức có thể làm sụp đổ cả quốc gia, thành trì.
- Sử sách thường nhắc đến những giai nhân khuynh quốc khuynh thành. (Sử sách thường nhắc đến những người con gái đẹp có vẻ đẹp làm nghiêng ngả cả nước cả thành.)
- t. Nói người con gái có sắc đẹp làm cho mê mệt: Lạ cho cái sóng khuynh thành, Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (K).